tốt lão
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ người già nhưng vẫn còn khỏe mạnh, minh mẫn, nhanh nhẹn: Dùng để miêu tả trạng thái tốt, còn sung sức của một người cao tuổi, không có dấu hiệu suy yếu rõ rệt so với tuổi tác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cụ ông ấy đã ngoài 80 nhưng trông vẫn rất tốt lão.
- Bà tôi sống điều độ nên tuổi già vẫn tốt lão, đi lại dễ dàng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trông tốt lão": cụm từ thường dùng để nhận xét ngoại hình khỏe khoắn của người già.
- Mọi người đều khen ông ấy trông tốt lão dù đã cao tuổi.
- "ăn ở tốt lão": cách nói nhấn mạnh việc sống khỏe mạnh đến tuổi già nhờ lối sống tốt.
- Nhờ ăn ở phúc đức, cụ bà mới được tốt lão như vậy.
Biến thể và từ gần giống
- Tráng kiện (tính từ): khỏe mạnh, cường tráng (thường dùng cho người cao tuổi).
- Cụ ông bước đi tráng kiện.
- Lão khoa (danh từ): lĩnh vực y học chuyên về người già (đây là từ chuyên môn, không phải từ đồng nghĩa trực tiếp).
- Kỳ lão (danh từ): người già sống lâu, có tuổi thọ cao (nhấn mạnh tuổi tác hơn là sức khỏe).
Từ đồng nghĩa
- Khỏe mạnh: có sức khỏe tốt.
- Còn sung sức: vẫn còn nhiều năng lượng, sức lực.
- Minh mẫn (thường đi kèm): chỉ tinh thần tỉnh táo, sáng suốt.
Từ trái nghĩa
- Yếu đuối: thiếu sức khỏe, sức lực.
- Lão suy: già yếu, sức khỏe suy giảm nhiều.
- Gần đất xa trời: thành ngữ chỉ tuổi già, sức yếu, gần với cái chết.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "tốt lão" mang sắc thái tích cực, khen ngợi, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết thân mật, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
- Đối tượng: Chỉ dùng cho người cao tuổi. Không dùng để miêu tả người trẻ tuổi.
- Kết hợp từ: Thường đi kèm với các từ chỉ hình thức như "trông", "dáng vẻ", hoặc các động từ chỉ trạng thái như "còn", "vẫn".
- Nói người già mà khỏe mạnh.